Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Tài liệu ôn thi môn Chuyên ngành công chức nhà nước

Theo từng vị trí đăng ký tuyển dụng, các bạn có thể tìm văn bản, tài liệu theo danh mục dưới đây hoặc download trả phí theo download link có sẵn để ôn tập. Bên cạnh đó, tùy theo từng tỉnh, thành phố đăng ký thi tuyển mà các bạn tìm thêm văn bản của địa phương có những quy định riêng liên quan đến ngành, lĩnh vực mình đăng dự tuyển.

Mong với danh mục tài liệu ôn thi Chuyên ngành công chức nhà nước giúp các bạn ôn thi tốt nhất. Chúc các bạn thành công !
tai lieu on thi mon chuyen nganh cong chuc
Tài liệu ôn thi môn chuyên ngành 
Tham khảo thêm đề thi, câu hỏi ôn thi môn chuyên ngành tại đây:

Danh mục tài liệu

Nội dung ôn tập
Vị trí việc làm áp dụng cho các đối tượng đăng ký dự thi
    I

NGÀNH, LĨNH VỰC VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, HĐND, UBND; BAN CHỈ ĐẠO TỈNH VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG:

1. Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
2. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
3. Luật phòng chống tham nhũng số 55/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật PCTN số 01/2007/QH ngày 04/8/2007;
4. Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ;
5. Quyết định số 1467/QĐ-VPCP ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Quy chế mẫu về tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Nghị quyết số 294A/2007/UBTVQH 12 ngày 27/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng.

- Các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh;
- Các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Ban chỉ đạo tỉnh về phòng, chống tham nhũng;
- Văn phòng HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
II

NGÀNH NỘI VỤ:


1

LĨNH VỰC TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC:

1. Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008;
2. Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
3. Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về  công chức xã, phường, thị trấn;
4. Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ; Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ cấp huyện);
5. Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ.
- Các phòng chuyên môn thuộc Sở nội vụ; Phòng Tổ chức cán bộ (văn phòng, phòng tổ chức-hành chính, phòng hành chính-tổng hợp) thuộc các sở, ban, ngành, chi cục, ban; Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố.
2

LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG

1. Luật thi đua khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
2. Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
3. Chỉ thị 83-KL/TW ngày 30/8/2010 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị (Khóa IX) về tiếp tục đổi mới đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến.
4. Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng 

- Các phòng chuyên môn thuộc Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ;
- Làm công tác thi đua-khen thưởng ở các sở, ban, ngành;
 - Quản lý lĩnh vực thi đua – khen thưởng thuộc Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố.
3

LĨNH VỰC TÔN GIÁO

1. Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH11 ngày 18/6/2004;
2. Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;
3. Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;
4. Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20/5/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn  chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo  trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Các phòng chuyên môn thuộc Ban Tôn giáo, Sở Nội vụ;
- Quản lý lĩnh vực tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố.
4

LĨNH VỰC VĂN THƯ, LƯU TRỮ:

1. Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11.11.2011;
2. Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ Về quản lý và sử dụng con dấu;
3. Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;
4. Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư;
5. Thông tư số 07/2010/TT-BCA ngày 05/02/2010 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu đã được sử đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009;
6. Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức văn thư, lưu trữ bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
- Quản lý lĩnh vực văn thư lưu trữ thuộc Văn phòng hoặc Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp các sở, ban, ngành và chi cục, ban; Văn phòng HĐND&UBND các huyện, thị xã, thành phố; Các phòng chuyên môn thuộc Chị cục Văn thư, Lưu trữ; quản lý lĩnh vực văn thư lưu trữ thuộc Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố.
III

NGÀNH TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN:

1. Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
2. Luật số 03/2003/QH11 về Kế toán;
3. Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
4. Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý nhà hành chính đối với các cơ quan nhà nước;
5. Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
6. Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
7. Thông tư số 202/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;
8. Thông tư số 177/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2012.
- Các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính;
- Phòng Kế hoạch - Tài vụ các sở, ban, ngành; các cơ quan trực thuộc các sở, ban, ngành;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị, xã, thành phố;
- Kế toán các cơ quan hành chính nhà nước.
IV

NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ:

1. Luật Doanh nghiệp số 60/2005;
2. Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
3. Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
4. Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
5. Luật Đầu tư số 59/2005/QH11;
6. Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
7. Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Các phòng chuyên môn thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực thuộc Ban QL các KCN;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc các huyện, thị xã, thành phố.
V

NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI:

1. Bộ luật Lao động;
2. Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
3. Luật Phòng, chống ma tuý số 23/2000/QH10 ngày 09/12/2000; Luật số 16/2008/QH12 ngày 03/6/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
4. Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005;
5. Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
6. Nghị định số 71/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Luật báo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
7. Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
8. Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công;
- Các phòng chuyên môn thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Các phòng chuyên môn thuộc các Chi cục trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hôi;
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc các huyện, thị xã, thành phố.
VI

NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN:


1

LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT - BẢO VỆ THỰC VẬT:

1. Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 15/2004/PL-UBTVQH ngày 24/3/2004 về giống cây trồng;
2. Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 36/2001/PL-UBTVQH10 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 25/7/2001;
3. QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng ban hành ngày 10/12/2010 kèm theo thông tư số 71/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
4. Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý, sản xuất, kinh doanh phân bón;
5. Nghị định số 02/2007/NĐ-CP ngày 05/01/2007 của Chính phủ về Kiểm dịch thực vật;
6. Thông tư số 38/2010/TT- BNNPTNT  ngày 28/6/2010 về việc quy định quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Các phòng chuyên môn thuộc Chi cục Bảo vệ thực vật; Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện; Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Kinh tế thị xã, thành phố.
2

LĨNH VỰC CHĂN NUÔI - THÚ Y:

1. Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH 11 ngày 29/4/2004;
2. Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;
3. Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;
4. Nghị định 08/2010/NĐ-CP ngày  05/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý thức ăn chăn nuôi;
5. Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25/01/2011 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về thức ăn chăn nuôi;
6. Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc Thú y, chế phẩm sinh hoạt, vi sinh vật, hóa chất dùng trong Thú y, thủy sản.

- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Các phòng chuyên môn thuộc Chi cục Thú y;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Kinh tế, thị xã, thành phố.
3

LĨNH VỰC THUỶ SẢN:

1. Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
2. Thông tư Liên tịch số 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 05/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
3. Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT  ngày 29/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản;
4. Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/03/2011;
5. Thông tư số 55/2011/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản.

- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Các phòng chuyên môn thuộc Chi cục Quản lý chất lượng nông sản, lâm sản và thủy sản; Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện; Quản lý lĩnh vực thuộc phòng Kinh tế thị xã, thành phố.
4

LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN:

1. Luật Hợp tác xã 18/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
2. Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
3. Thông tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ–TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;
4.  Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc quy định tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại;
5. Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
6. Quyết định số 800/QĐ – TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;
7. Quyết định số 1620/QĐ-TTg ngày 20/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới"

- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Các phòng chuyên môn thuộc Chi cục Phát triển nông thôn;
 - Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện;
- Quản lý lĩnh vực thuộc phòng Kinh tế thị xã, thành phố.
5

LĨNH VỰC THUỶ LỢI - ĐÊ ĐIỀU:

1. Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10;
2. Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 về Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
3. Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 20/3/1993; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 24/8/2000;
4. Nghị định 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/11/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
5. Nghị định 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/11/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
6. Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
7. Nghị định 14/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính Phủ Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các bộ, ngành và địa phương.
- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Các phòng chuyên môn thuộc Chi cục QLĐĐ&PCLB;
- Các phòng chuyên môn thuộc Chi cục Thủy lợi;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện;
- Quản lý lĩnh vực thuộc phòng Kinh tế thị xã, thành phố.
VII

NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG:


1

LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN, TÀI NGUYÊN NƯỚC:

1. Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
2. Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
3. Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
4. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
5. Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
6. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
7. Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
8. Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực của Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố.
2

LĨNH VỰC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

1. Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
2. Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
3. Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
4. Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số đều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
5. Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTNMT-BNV ngày 27/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường- Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước;
6. Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về chất thải nguy hại;
- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Các phòng chuyên môn thuộc Chi cục Bảo vệ môi trường;
- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực thuộc Ban QL các KCN;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thị xã, thành phố.
VIII

NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI:

1. Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;
2. Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 12/12/2005;
3. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
4. Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
5. Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
6. Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
7. Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
- Các phòng chuyên môn thuộc Sở Giao thông vận tải;
- Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Công Thương các huyện;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố.
IX

NGÀNH CÔNG THƯƠNG:


1

LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

1. Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 14/12/2004;
2. Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
3. Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Điện lực;
4. Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/1011 của Chính phủ qui định chi tiết và biện pháp thi hành luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
5. Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
6. Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
7. Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28/5/2008 của Bộ Công thương- Bộ Nội vụ  hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện (Phần I);
- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực thuộc Sở Công Thương;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Công Thương các huyện;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Kinh tế thị xã, thành phố.
2

LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI

1 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
2. Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ qui định chi tiết  Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;
3. Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng;
4. Nghị định số 10/1995/NĐ-CP ngày 23/02/1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn Quản lý thị trường;
5. Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13/3/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 10/1995/NĐ-CP;
6. Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16/01/2008 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại;
- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực thuộc Sở Công Thương;
- Các phòng chuyên môn thuộc Chi cục QLTT;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Công Thương các huyện;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Kinh tế thị xã,  thành phố.
X

NGÀNH XÂY DỰNG:

1. Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/12/2003 của Quốc Hội;
2. Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc Hội;
3. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình;
4. Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;
5. Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 26/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
6. Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP;
7. Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
8. Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
- Các phòng chuyên môn thuộc Sở Xây dựng;
- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực thuộc Ban QL các KCN;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Công thương các huyện;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố.
XI

NGÀNH QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP


1

LĨNH VỰC ĐẦU TƯ:

1. Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp;
2. Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
3. Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
4. Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số Điều của Luật Doanh nghiệp;
5. Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế;
6. Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;
7. Thông tư số 14/2010/TT-BKH  hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
Phòng Quản lý đầu tư
2

LĨNH VỰC LAO ĐỘNG:

1.  Bộ Luật Lao động;
 2. Nghị định 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
3. Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
4. Nghị định số 196- CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi thiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thỏa ước lao động tập thể; Nghị định số 93/2002/NĐ- CP ngày 11/11/2002 của Chính  phủ sửa đổi. bổ sung một số điều của Nghị định số 196- CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thỏa ước lao động tập thể;
5. Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;
6. Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ về tiền lương đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
7. Thông tư số 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 về tiền lương đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam;
Phòng Quản lý lao động
XII

NGÀNH Y TẾ:


1

LĨNH VỰC QUẢN LÝ Y, DƯỢC:

1. Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
2. Luật khám chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
3. Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều Luật Dược;
4. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
5. Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều Luật Bảo hiểm y tế;
6. Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
7. Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế;
- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực thuộc Sở Y tế;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Y tế các huyện, thị xã, thành phố.
2

LĨNH VỰC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM:

1. Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
2. Luật chất lượng hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
3. Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;
4. Nghị định số 45/2005/NĐ-CP ngày 06/4/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;
5. Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;
6. Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Liên bộ Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cấp huyện;
7. Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT/BYT-BNV ngày 30/12/2008 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực thuộc Sở Y tế;
- Các phòng chuyên môn thuộc Chi cục VSATTP;
3

LĨNH VỰC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH:

1.Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09/01/2003; Pháp lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12 ngày 27/12/2008 sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số;
2. Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;
3. Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày 17/3/2011 của Chính phủ sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số;
4. Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số;
5. Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở địa phương;
6. Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược Dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020.

- Các phòng chuyên môn thuộc Chi cục DS-KHHGĐ;
XIII

NGÀNH VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH:


1

LĨNH VỰC VĂN HOÁ

1. Luật Di sản văn hóa và các văn bản hướng dẫn thi hành;
2. Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc Ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
3. Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa;
4. Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ;
5. Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ trưởng  Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
6. Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;
7. Thông tư liên tịch số 43/2008/TT-BVHTTDL-BNV của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du Lịch - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch thuộc UBND cấp tỉnh, phòng Văn hóa, Thông tin thuộc UBND cấp huyện.
- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Văn hoá và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố.
2
1. Luật Du lịch các văn bản hướng dẫn thi hành;
2. Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Du lịch;
3. Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;
4. Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch;
5. Thông tư liên tịch số 43/2008/TT-BVHTTDL-BNV của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du Lịch - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch thuộc UBND cấp tỉnh, phòng Văn hóa, Thông tin thuộc UBND cấp huyện.
- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Văn hoá và Thông tin các huyện, thành phố.
XIV

NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ:

1. Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 ngày 09/6/2000;
2. Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
3. Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật  số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
4. Luật  Chất lượng Sản phẩm hàng hoá số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
5. Nghị định số 81/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
6. Nghị định số 133/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
7. Nghị định số 103/2011/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.
- Các phòng chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;
- Các phòng chuyên môn thuộc Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường chất lượng;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Công Thương các huyện;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Kinh tế thị xã, thành phố.
XV

NGÀNH THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG:


1

LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN:

1. Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
2. Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
3. Nghị định số 71/2007/NÐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;
4. Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
5. Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/06/2011 của Chính phủ quy định cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
6. Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
7. Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/05/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

- Các phòng chuyên môn quản lý lĩnh vực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông;
- Quản lý lĩnh vực thuộc Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố.
XVI

NGÀNH TƯ PHÁP:

1. Luật Lý lịch tư pháp năm 2009;
2. Luật Nuôi con nuôi năm 2010;
3. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;
4. Nghị định số 93/2008 NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
5. Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế;
6. Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
7. Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Công tác Tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Các phòng chuyên môn thuộc Sở Tư pháp;
- Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố.
XVII

NGÀNH THANH TRA:

1. Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/2010;
2. Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02/12/1998; Luật số 26/2004/QH11 ngày 15/6/2004 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật số 58/2005/QH11 ngày 29/11/2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
3. Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
4. Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra;
5. Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15/12/2009 của Thanh tra Chính phủ quy định về trình tự thủ tục, nội dung nghiệp vụ giải quyết tố cáo;
6. Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02/3/2010 của Thanh tra Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục và nội dung tiến hành một cuộc thanh tra, bao gồm: chuẩn bị thanh tra, tiến hành thanh tra và kết thúc thanh tra;
7. Thông tư liên lịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Các phòng chuyên môn thuộc Thanh tra tỉnh;
- Thanh tra Sở;
- Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố.

Socializer Widget By Blogger Yard
SOCIALIZE IT →
FOLLOW US →
SHARE IT →

0 nhận xét:

Đăng nhận xét